Yêu cầu dịch vụ

0963.81.84.86 - 0986.11.84.84 - 0965.778.000

Địa chỉ

Ngõ 2 Đường Quang Trung, P. Quang Trung, Q. Hà Đông, Hà Nội

VPGD

KĐT Văn Khê, Hà Đông, Hà Nội

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

bt

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản trong đó ghi nhận những thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Đó là giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền chứng nhận, ban hành cho tổ chức, cá nhân xin được cấp để thực hiện hoạt động kinh doanh đối với lĩnh vực kinh doanh được đăng ký hoạt động trong một thời gian xác định, tại một địa chỉ đăng ký xác định tại lãnh thổ Việt Nam.

Thủ tục để xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khá phức tạp, đòi hỏi bạn phải nắm rõ một số luật, một số thông tư nghị định hướng dẫn. Vì vậy, Luật Á Châu xin gửi tới quý khách hàng thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư qua bài viết này.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1- Căn cứ pháp lý:

  • Luật đầu tư năm 2020.
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư.
  • Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiền đầu tư.

2-Các trường hợp phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế:
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Lưu ý: Đối với thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chia thành 02 trường hợp là: Dự án đầu tư không phải xin quyết định chủ trương đầu tư và Dự án phải xin chủ trương đầu tư.

Vì vậy, căn cứ vào từng loại quy định trên mà ta cần chuẩn bị, xác định đúng trường hợp của mình thuộc đối tượng nào để chuẩn bị hồ sơ cho đúng và đủ.

3- Hồ sơ xin Cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:

Trường hợp 1:

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu).
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (nếu nhà đầu tư là cá nhân thì CCCD/Hộ chiếu/ giấy tờ khác chứng nhận tư các cá nhân; Giấy đăng ký kinh doanh, CCCD/Hộ chiếu của thành viên/cổ đông góp vốn, của người đại diện pháp luật. (Bản hợp thức hóa lãnh sự).
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: (nếu là cá nhân thì sao kê ngân hàng chứng minh đủ năng lực góp vốn có số dư tài khoản bằng hoặc nhiều hơn số tiền góp vốn; nếu là pháp nhân thì Báo cáo tài chính 02 năm gấn nhất).
  • Đề xuất dự án đầu tư.
  • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Hợp đồng thuê/mượn trụ địa chỉ đặt dự án (thời gian thuê phải ít nhất bằng hoặc hơn thời gian đầu tư dự án).
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có) như: Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

Lưu ý: Đối với xin giấy chứng nhận thì chỉ cần 01 bản nhưng bạn nên làm 03 bản vì còn phải nộp sở kế hoạch đầu tư để xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; xin giấy phép hoạt động đối với ngành có điều kiện.

Trường hợp 2: Phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư – hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: (nếu nhà đầu tư là cá nhân thì CCCD/Hộ chiếu/ giấy tờ khác chứng nhận tư các cá nhân; Giấy đăng ký kinh doanh, CCCD/Hộ chiếu của thành viên/cổ đông góp vốn, của người đại diện pháp luật. (Bản hợp thức hóa lãnh sự).
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: (nếu là cá nhân thì sao kê ngân hàng chứng minh đủ năng lực góp vốn có số dư tài khoản bằng hoặc nhiều hơn số tiền góp vốn; nếu là pháp nhân thì Báo cáo tài chính 02 năm gấn nhất).
  • Đề xuất dự án đầu tư: Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
  • Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

4-Thủ tục thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Bước 1: Đầu tiên nhà đầu tư phải đăng ký 01 tài khoản tại: http://fdi.gov.vn hoặc  http://dautunuocngoai.gov.vn để kê khai trực tuyến thông tin về dự án tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến.

Bước 3: Xử lý hồ sơ:

Xử lý hồ sơ trong quá trình nộp nếu có đề nghị sửa chữa lại hồ sơ thì Luật Á Châu sẽ thay các bạn xử lý hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả.

————————————-

Dịch vụ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Luật Á Châu.

Tư vấn điều kiện, thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Đại diện nhà đầu tư làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Tư vấn toàn diện, thường xuyên, pháp luật sau khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các hoạt động phát sinh trong quá trình nhà đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

——————————————

Công ty Luật Á Châu
☎ Hotline: 0967.932.555 – 0968.565.479
📧 Email:congtyluatachau@gmail.com
💻 Webside: luatachau.vn
1️⃣ Dịch vụ thành lập doanh nghiệp
2️⃣ Thay đổi đăng ký kinh doanh
3️⃣ Giải thể doanh nghiệp
4️⃣ Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
5️⃣ Tư vấn ly hôn
6️⃣ Tư vấn đất đai
7️⃣ Tư vấn thừa kế…

CHIA SẺ MẠNG XÃ HỘI

Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp 2024

 Thủ tục thành lập doanh nghiệp 2024 được quy định cụ thể theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp nhưng không phải bất